11:56 am - Monday 21 April 2014
Advertisement

Bài giảng krlink sơ cấp 1- 제4과: 아주머니, 사과는 얼마예요? Cô ơi, táo bao nhiêu thế ạ?

By meomeo19789 - Sun Sep 04, 1:22 pm

4: 아주머니, 사과는 얼마예요? Cô ơi, táo bao nhiêu thế ạ?

 

I)  대화  Hội thoại

란: 아주머니, 사과는 얼마예요?

아주머니:  한 개에 800원이에요

란: 두부 있어요?

아주머니: 네,있어요.

란: 얼마예요?

아주머니: 1000원이에요.

란: 포도하고 바나나 맛있어요?

아주머니: 아주 맛있어요. 사세요.

란: 포도 두 근하고 바나나 한 송이 주세요.

아주머니: 여기 있어요. 다음에 도오세요!

어휘  Từ mới

아주머니  Bác,cô 원       Won(Tiền Hàn) 얼마예요 Bao nhiêu tiền? 두부  Đậu phụ
있다          Có 포도   Nho 바나나     Chuối 한      Một
개             Quả,cái…. 아주   Rất 두              2 근      Cân
하고          Và,Với 송이   nải,chùm,bông.. 다음에      lần sau 도      Cũng,lại..

 II)  문법  Ngữ pháp

 1.   Hệ số đếm Hán-Hàn và đơn vị của số đếm:  Dùng để đếm phút, giây, ngày, tháng, năm, tiền tệ, vị trí thứ mấy( tầng 2….) ,  số điện thoại( 10 số – 3-3-4,   11 số – 3-4- 4)

Số đếm Cách đọc,đếm Số đếm Cách đọc,đếm
1 10
2 20 이십
3 30 삼십
4 40 사십
5 50 오십
6 60 육십
7 70 질십
8 80 팔십
9 90 구십
10 100
11 십일 1.000
12 십이 10.000
13 십삼 100.000 십만
14 십사 1.000.000 백만
15 십오 10.000.000 천만
0 100.000.000

 Một số danh từ chỉ đơn vị được sử dụng với hệ thống số đếm Hán-Hàn.

개원:  Tháng 번:  Lần 원: Won(đơn vị tiền hàn) 인분:  Suất ăn
주:      Tuần 년:  Năm 분:  Phút 월:      Tháng
일:      Ngày 층:  Tầng    

 Ví dụ :

- Năm 2010         : 이전백십년

             – 12 tháng                       :십이월             

             – 30 ngày                        :삼십일

             – 40 phút                         :사십분

             – 10.000won      :    만원

             – Tầng 3                          :삼증

             – Tòa nhà 10          :십동

             – Phòng 1101         :천백일호

             – Số điện thoại 49-2015 :   사구의 이공일오

Số điện thoại bao gồm mã vùng +số kế tiếp hai dãy số được cách nhau bởi 의 (Thường đọc là에 để dễ phân biệt ).

Các tháng trong năm .chỉ có tháng 6 và tháng 10 là bỏ phụ âm ㄱvà ㅂở cuối âm tiết .

Tháng 1

일월

Tháng 7

칠월

Tháng 2

이월

Tháng 8

팔월

Tháng 3

삼월

Tháng 9

구월

Tháng 4

사월

Tháng 10

시월

Tháng 5

오월

Tháng 11

십일월

Tháng 6

유월

Tháng 12

십이월

2   Hệ số đếm thuần Hàn và đơn vị của số đếm: Dùng để đếm giờ, số lượng, tuổi.

Số đếm Cách đọc,đếm Số đếm Cách đọc,đếm
1 하나 10
2 20 스물
3 30 서른
4 40 마흔
5 다섯 50
6 여섯 60 예순
7 일곱 70 일흔
8 여덟 80 여든
9 아홉 90 아흔
10 100
11 열하나 1.000
12 열둘 10.000
13 열셋 100.000 십만
14 열넷 1.000.000 백만
15 열다섯 10.000.000 천만
…. ….. 100.000.000

Notes: Từ chỉ đơn vị 하나/돌/셋/넷 khi đi cùng với danh từ chỉ đồ vật(khi đếm đồ vật) thì sẽ biến đổi thành

하나 –> 한

둘 –> 두

셋–> 세

넷–> 네

Số 20 cũng vậy   

 스물 –> 스무살 (20 tuổi)   hay 스물살 ( không sao)

 Nhưng  스물하나 –>스물 한살 (21 tuổi)

 Một số danh từ chỉ đơn vị được sử dụng vời hệ thống số đếm thuần Hàn

갑: Bao(thuốc) 그릇: Bát 마리: Con(động vật) 벌: Bộ(quần áo)
분: Người(kính ngữ) 살:  Tuổi 시: Giờ 잔: Cốc,tách
채: Nhà,công trình kiến trúc 개:   Cái(đồ vật) 대: cái(phương tiện,máy móc) 번: Lần
병: Chai,lọ 사람/명: Người 송이: Bông,chùm,nải… 시간: Tiếng
장: Tấm,trang 켤레: Đôi(giày)    

 3  Cách đọc giờ phút giây

Từ mới :

시:giờ

분 :phút

초:giây

반:một nữa (1/2)

전:kém

몇:mấy ( đứng trước danh từ chỉ đơn vị để hỏi số lượng )

오후:buổi sáng ( 0–>12h)

오전:buổi chiều( 12–>24h)

낮: ban ngày ( 12h)

밤:ban đêm ( 22–>24h)

아침: sáng (5–>7h)

점심:trưa( 10–>11h)

저녁:tối (19–>21h)

새벽:sáng sớm (1–>4h)

속제하다:làm bài tập

청소하다:dọn vệ sinh

샤워하다:tắm ( bằng vòi hoa sen)

목욕하다:tắm ( bằng buồng, bồn)

끝나다:  kết thúc

시작하다:bắt đầu

출근하다:đi làm

퇴극하다:tan tầm. Tan sở

일어나다:thức dạy

이를닦다:đánh răng

세수하다:rửa mặt

정리하다:xắp xếp đồ đạc

요리하다:nấu ăn

빨래하다:giặt đồ

CẤU TRÚC CHUNG:…( số thuần hàn) …( số hán hàn) …( số hán hàn)초 :…giờ …phút …giây

Ví dụ :  3h15’ 25” : 세시 십오분 이십오초

1h30’ : 한시 삼십분

12h 45’ :

5h 19’ :

8h48’ :

10h 50’:

11h59’ :

Trong đó có thêm các cách nói……………. giờ  30 phút và khi  nói giờ kém như sau:

1)       có 2 cách dùng  ……giờ 30 phút

+ ………시 삼십분

+ ……..시 반

Ví dụ:

1h30’: + 한시 삼십분

+ 한시 반

2h30’: + 두시 삼십분

+두시반

3h30’

4h30’

5h30’

……….

2)       có 2 cách dùng khi nói giờ kém

+ ……시……..분  (1)

+ …….시…….분 전 ( ……. 시 전 ….. 분) (2)

( chú ý giờ ở (2) .> (1) 1 đơn vị , phút thì giống người việt nói giờ kém  12h35’ tức là 1 giờ kém 25 phút)

Ví dụ :

12h35’:+ 열두시 삼십오분

+ 한시 이십오분 전 ( 한시 전 오분)

5h54’:+ 다섯시 오십사분

+ 여섯시 육분 전 ( 여섯시 전 육분)

9h49’:

10h55’:

8h40’:

 4 Lượng từ : Là từ dùng để đếm các sự vật hiện tượng , số lượng .

 Một số lượng từ thường sử dụng :

Sự vật

Lượng từ

Ví dụ

1 tuổi

아이 한살

2 giờ

시작두시

3 tiếng

시간

세시간

4 người

사람,명,분

(손님)네 사람,네명,네분

5 đồ vật

다섯개

6 động vật

마리

여섯 마리

7 sách

책 이곱 권

8 xe hơi

차 여덟 대

9 tờ giấy

종이 아홉장

 Cách đếm người và đồ vật

Tiếng việt

Tiếng Hàn

12 người

열두 사람

20 tuổi

스무살(스물 살)

18 quyển sách

열 여덟권

1 chiếc xe hơi

차한대

500 tờ giấy

종이 오백장

ngày 15 tháng 8

팔월 십오일

12 giờ

열두 시

4 giờ 56 phút

네 시 오십육 분

3 giờ 30 phút

세 시 삼십분

5  Giới thiệu về đuôi câu (/):  Là đuôi câu kết thúc thể hiện lịch sự, thân mật. Dạng đuôi câu này thường được dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày của người Hàn Quốc.

1)      Đuôi từ kết thúc câu trần thuật:  Thân động từ( thân tính từ) + 아(어/여)요’
(1) Những động từ, tính từ kết hợp với đuôi `아요’ : khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’

Ví dụ:
알다 : biết –> 알 + 아요 –> 알아요
좋다 : tốt –> 좋 + 아요 –>좋아요
가다 : đi –> 가 + 아요 –> 가아요 –> 가요(rút gọn khi gốc động từ không có patchi
오다 : đến –>오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)
(2) Những động từ, tính từ kết hợp với đuôi `어요’ : khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하:

Ví dụ:
먹다–> 먹 + 어요 –> 먹어요: : ăn
없다 –> 없 + 어요 –> 없어요:không có
배우다 –> 배우 + 어요 –> 배워요 : học
기다리다 –> 기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요.: chờ đợi
기쁘다  –>기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 –> 기뻐요: vui

(3) Những động từ, tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với 여요–>해요
Ví dụ:

요리하다 –> 요리하 + 여요 –>   요리하여요 –>  요리해요( rút gọn): nấu ăn
공부하다 –> 공부하 + 여요 –> 공부하여요 –> 공부해요(rút gọn): học
좋아하다 –>좋아하 + 여요 –> 좋아하여요 –> 좋아해요(rút gọn) : thích
노래하다 –> 노래하 + 여요 –> 노래하여요 –> 노래해요(rút gọn): hát

 
2) Câu nghi vấn (câu hỏi ) :  Thân động từ(thân tính từ) + 아(어/여)요?
Rất đơn giản khi chúng ta muốn đặt câu hỏi thì chúng ta chỉ cần thêm dấu ? trong văn viết và lên giọng ở cuối câu trong văn nói.
Ví dụ:

알다 –> 알 + 아요? –> 알아요?: biết chưa?, hiểu chưa?

먹다–> 먹 + 어요? –> 먹어요?: : ăn chưa?

요리하다 –> 요리하 + 여요?  –>  요리하여요?  –>  요리해요?( rút gọn): nấu ăn chưa?

6      Giới thiệu cấu trúc ngữ pháp: 예요/이에요

Động từ nguyên thể của đuôi câu này là “이다”,và đuôi câu này là thể không trang trọng cảu “입니까/입니다”. Đây là dạng đuôi kết thúc câu lịch sự, thân mật. Dạng đuôi câu này thường được dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày của người Hàn Quốc. khi trong câu hỏi thì bạn chỉ cần thêm dấu hỏi vào cuối câu và lên giọng khi nói

N có Patchim + 이에요

N  ko Patchim + 예요

VD: Lee씨는 제 여자친구예요

        Cô Lee là bạn gái của tôi.

VD: 이건 가방이에요

        Cái này là chiếc cặp.

 

 

 

 

  • 2 Comments
  • 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5.00 out of 5)
    Loading ... Loading ...
  • 587 views

2 Comments

Comments -49 - 0 of 2First« PrevNext »Last
  1. +1

    cảm ơn bạn rất nhiều. Bài viết rất của bạn rất hay.
    Bạn có thể chia sẽ thêm với mình một số sách hay về tiếng Hàn không?

    1. 0

      bạn có thể tìm hiểu sách sokang new đang học trên skype của krlink giáo trình đó dễ hiểu học cũng rất dễ . hay bạn có thể tìm giáo trình seoul để tham khảo. hiện tại 2 trường này đang phổ biến ở Việt Nam mình và được các bạn sinh viên biết tới nhiều hơn

  2. -1

    Mệt ghê. ghi nhớ xong chắc toi đời

    1. 0

      haha. bài học đó . mèo dạy bài giảng này trên skype. hihi có phần nào thì góp ý cho mèo nha

Comments -49 - 0 of 2First« PrevNext »Last

Comment / 논평

Current day month ye@r *