09:28 am - Monday 21 April 2014
Advertisement

Sơ cấp: bài 1-Chào hỏi: 안녕하세요

By Krlink - Thu Jul 21, 1:12 am

Trong bài này các bạn sẽ học cách giới thiệu tên và học một số cụm từ thông dụng. Để hiểu được nội dung bài học, bạn cần biết bảng chữ cái và cách phát âm tiếng hàn

Chào hỏi bằng tiếng Hàn – 안녕하세요

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ mới:

교과서 : Sách giáo khoa
학생 : Học sinh
의사 : Bác sĩ
선생님 : Giáo viên
안녕하세요 ? : Xin chào
안녕히 계세요 : Tạm biệt
안녕히 가세요 : Tạm biệt
안녕히주무세요 : Chúc ngủ ngon
식사하 셨어요? : Bạn đã ăn chưa ?
네,식사했어요 : Mình đã ăn rồi

II. Nghe hiểu:
Mời các bạn nghe đoạn hội thoại sau, hai người họ gặp nhau và chào hỏi

Sơ cấp: bài nghe 1

안녕하십니까?
xin chào

수 연: 안녕하십니까?
Su-yeon: xin chào
이수연 입니다.
Tôi tên là I Su-yeon

리밍: 만나서 반갑습니다.
Lee Ming: rất vui được làm quen

저는 첸리밍입니다.
Tôi tên là Chen Lee Ming
Qua tình huống trên các bạn thấy điều gì nào? để gặp một ai đó ta sẽ nói 안녕하십니까?, câu này tương đương với “kính chào ông/bà” trong tiếng Việt. Các bạn xem tiếp cấu trúc ngữ pháp sau

III.Ngữ pháp:
1. Cấu trúc 입나다
Để giới thiệu tên người hoặc đồ vật ta sử dụng mẫu câu: tên + 입니다
Ví dụ:
교과서입니다.
Đây là cuốn sách giáo khoa

학생입니다
Tôi là học sinh

선생님입니다.
Cô ấy là giáo viên

의사입니다
Anh ta là bác sĩ

Để nói ngắn gọn, trong quan hệ giao tiếp thông thường thì 입니다 thường được thay bằng 이에요, hoặc 예요 (học trong các bài sau).

2. Các mẫu câu thông dụng:
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta hay sử dụng một số câu cơ bản: xin chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi… mời các bạn theo dõi audio để nghe các từ này:

Sơ cấp – bài nghe 1 phần luyện tập

1.미안합니다.
Tôi xin lỗi

괜찮습니다.
Không có gì

2.안녕하십니까? 김선생님. :
Chào cô Kim

만나서 반갑습니다:
Rất vui được làm quen

3.고맙습니다.
Xin cảm ơn

아니에요.
Không có gì

4.안녕히 계십시요.
Tạm biệt

안녕히 가십시요.
Tạm biệt

Trong 2 ví dụ trên, để chào ai đó người ta có thể nói “안녕히 계십시요” hoặc “안녕히 가십시요”. Hai câu này tương ứng với cách chào sử dụng khi người nói ra đi hoặc ở lại

Đây đều là những mẫu câu mang tính chất trang trọng, có một cách khác nói thông dụng hơn là 안녕하세요? cũng có nghĩa là “chào bạn, chào anh chị…” chúng ta làm quen trong bài sau.

Như vậy trong bài ngày hôm nay các bạn chú ý các mẫu câu “안녕하십니까?”, “…입니다”. Nếu thấy không hiểu chỗ nào, bạn có thể commnet ở box bên dưới, Krlink và các thành viên khác sẽ giúp đỡ bạn
(krlink!)

12 Comments

Comments -49 - 0 of 12First« PrevNext »Last
  1. +2

    안 녕 하 십 니 까? Câu chào có ý trân trọng người được chào. 안 녕 히 계 십 시 요 – Người đi chào người ở lại.

  2. 0

    viết tiếng Hàn cũng ko khó,chẵn wa nó cũng ghép r đọc như tiếng việt thôi!nhưng mà ghép lên trên hay bên dưới,thêm hay bớt dấu thì bí đó @@

  3. -1

    안녕히 계십시요: người đi chào người ở lại –> ( bạn ở lại vui vẻ nhé)

  4. +1

    Trời ơi! Tới khi nào mới viết được tiếng Hàn?

  5. -1

    안녕하세요 là xin chào mà, cái 안녕하습니까? là ý hỏi Bạn có khỏe không?

  6. 0

    sao mọi người viết được chữ Hàn nhỉ?????

  7. 0

    Tại sao xin chào “안녕하심니까” lại thêm dấu chấm hỏi?

    1. 0

      trước tiên tớ xin sửa lỗi chính tả cho bạn nhé ? 안녕하십니까? ngữ pháp có đuôi câu là : (ㅂ/습니다) là đuôi câu tường thuật còn đuôi câu (ㅂ/습니까?) là đuôi câu hỏi, nghi vấn nên trong câu trên theo ngữ pháp thì nó phải có dấu ? là hiển nhiên bạn ạ. chắc bạn chưa học về ngữ pháp bạn hãy học sau hơn nữa thì bạn sẽ hiểu ngay những câu hỏi bạn đặt ra nhé. chúc bạn thành công

    2. 0

      Cau nay co y nghia nhu la loi hoi tham hon la cau chao, nhung o ben HQ nguoi ta thich dung cho moi lan gap mat nen no nhu 1 cau chao , nghia la anh( chi, ong ,ba) khoe ko?

  8. 0

    Tại sao xin chào “안녕하세요” lại thêm dấu chấm hỏi?

    1. 0

      vì nó là câu How are you? trong tiếng anh đó !!

  9. +1

    la` nguoi` di chao` tam biet nguoi` o lai

  10. 0

    con “안녕히 가십시요” la dung` cho nguoi o lai noi voi nguoi di ban a

  11. 0

    la cau dung cho nguoi di noi voi nguoi o lai

  12. +2

    안녕히 계십시요 <— Cau nay la ng noi' o lai hay nguoi noi ra di vay ban ?

    1. 0

      la` nguoi` di chao` nguoi` o lai

Comments -49 - 0 of 12First« PrevNext »Last

Comment / 논평

Current day month ye@r *